Hè rực rỡ với maxi

Mùa hè – mùa của những chuyến đi, mùa của những tia nắng ban mai khẽ nhòm qua ô cửa sổ, mùa của vị nước biển mằn mặn hòa quyện với tiếng gió rì rào… Nếu như được bình chọn một trong những trang phục duyên dáng và bồng bềnh nhất đại diện cho mùa hè, ắt hẳn các tín đồ thời trang sành điệu sẽ bình chọn ngay cho chiếc váy maxi!

Váy maxi có độ dài ngang bắp chân hoặc chấm gót từ lâu đã trở thành “người bạn thân thiết” với phái đẹp trong mùa hè. Bởi lẽ sẽ chẳng có một trang phục nào khác vừa đủ sức tinh tế và gợi cảm tôn lên nét đẹp cho vóc dáng của người phụ nữ, vừa giúp họ che chắn cho đôi chân thon dưới ánh nắng hè gay gắt như chiếc váy maxi. Chính vì thế mà dù đã xuất hiện từ rất lâu nhưng cho đến nay, váy maxi chưa bao giờ bị coi là lỗi mốt và vẫn luôn là trang phục được ưu tiên và chiếm giữ vị trí chủ chốt trong tủ đồ của chị em phụ nữ.

Chiếc váy maxi chất liệu cotton mềm mại ôm sát cơ thể không những giúp phái đẹp khoe được những đường cong cơ thể quyến rũ mà còn tạo cho họ sự thoải mái vận động, thấm hút mồ hôi tốt. Những chiếc váy này thường có độ dài đến ngang bắp chân hoặc tới mắt cá chân, có thể xẻ tà một bên, tạo sự năng động và uyển chuyển cho mỗi bước đi của bạn. Vì thế, trang phục này thường được các tín đồ thời trang ưa chuộng và sử dụng trong những buổi đi dạo phố, dã ngoại hay tiệc tối. 

Cơ hội cho doanh nghiệp sản xuất trang phục lót phụ nữ

Đối với các khách hàng ở mỗi giai đoạn khác nhau thì doanh nghiệp trong ngành lại có những cơ hội khác nhau.

– Những khách hàng ở giai đoạn độc thân và vợ chồng mới cưới chưa có con là những khách hàng tốt nhất cho ngành. Mặt khác, như đã nói đến ở trên thì hiện nay trong xã hội, giới trẻ đang có xu hướng ngày càng kéo dài khoảng thời gian này, do đó đây là cớ hội lớn để các hãng khai thác.

- Đối với các cặp vợ chồng, nhất là những cặp vợ chồng có tư tưởng tân tiến thì ngoài người vợ mua đồ lót cho bản thân thì những ông chồng có nhu cầu mua đồ lót tặng vợ trong những dịp đặc biệt là điều không hiếm gặp. Tuy nhiên phần nhiều đàn ông còn gặp nhiều khó khăn khi muốn mua đồ lót tặng vợ, một phần là vì tâm lí ngần ngại khi bước vào các cửa hàng đồ lót, mặt khác là do không có kiến thức để chọn đồ cho vợ. Do đó, để khai thác đối tượng khách hàng tiềm năng này, các doanh nghiệp nên có những biện pháp thích hợp.Ví dụ như trong những dịp đặc biệt thì thiết kế những gói quà hấp dẫn, đăng quảng cáo trên các loại tạp chí dành cho đàn ông, thông báo cho họ về các chương trình này. Ngoài ra trong các cửa hàng nên có những nhân viên tư vấn cho họ để họ có thể mua được những món quà thích hợp cho vợ yêu.

- Đối với lứa tuổi dậy thì cần có những sản phẩm thích hợp. Mà người mua sản phẩm trong các giai đoạn này lại là các bà mẹ nên khi thiết kế chương trình truyền thông đến họ nên tìm ra các phương tiện thích hợp như đăng quảng cáo trên báo phụ nữ, báo cho các bà nội trợ trong đó cần nhấn mạnh vấn đề sức khỏe và phù hợp với độ tuổi. Ngoài ra, như có thể gắn các chương trình truyền thông loại sản phẩm dành cho lứa tuổi dậy thì với các chương trình giáo dục giới tính trong nhà trường cũng như trên các phương tiện truyền.

 

http://www.thegioinuochoa.com.vn Địa chỉ tin cậy cho sản phẩm nuoc hoa noi tieng ở Việt Nam.

Các phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm thời trang

1. Theo giai đoạn của quá trình sản xuất:

Các hình thức kiểm tra chất lượng sản phẩm được chia thành 2 loại : kiểm tra theo công đoạn và kiểm tra theo bước công việc.

- Kiểm tra theo công đoạn là hình thức kiểm tra các bán thành phẩm sau khi kết thúc một công đoạn sản xuất.

- Kiểm tra theo bước công việc là hình thức kiểm tra tại chế phẩm trên trên từng nơi làm việc. Đối với những sản phẩm đòi hỏi chất lượng cao như sản phẩm của các ngành cơ khívới yêu cầu trình độ chính xác cao trong gia công thì người ta thường sử dụng hình thức kiểm tra theo bước công việc.

2. Theo địa điểm kiểm tra:

Các hình thức kiểm tra chất lượng được chia thành 2 loại : kiểm tra cố định và kiểm tra lưu động

- Ở hình thức kiểm tra cố định, mọi đối tượng kiểm tra được vận chuyển đến trạm kiểm tra để xác định chất lượng. Hình thức này chỉ thích hợp với những sản phẩm nhỏ, nhẹ, dễ vận chuyển.

- Hình thức kiểm tra lưu động được tiến hành ngay trên từng nơi làm việc.

Kiểm tra lưu động thường sử dụng đối với những sản phẩm có trọng lượng lớn, cồng kềnh khó vận chuyển.

3. Theo thời gian kiểm tra:

Các hình thức kiểm tra được phân làm 2 loại : kiểm tra đột xuất và kiểm tra thường xuyên.

- Kiểm tra đột xuất là hình thức kiểm tra được tiến hành không theo một lịch trình định trước. Hình thức này có thể thực hiện ngay trên nơi làm việc, trong mỗi công đoạn sản xuất hoặc tại kho thành phẩm nhằm đánh giá tính ổn định của chất lượng sản phẩm trong một quá trình.

- Kiểm tra thường xuyên là hình thức kiểm tra liên tục trong suốt quá trình sản xuất và chế biến sản phẩm. Bằng hình thức này, sẽ cho phép phát hiện những nguyên nhân gây nên phế phẩm và kịp thời đề xuất biện pháp khắc phục .

Cùng với những hình thức kiểm tra nói trên, trong sản xuất công nghiệp, người ta thường sử dụng những phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm:

+ Phương pháp trực quan : theo phương pháp này, chất lượng sản phẩm được kiểm tra và đánh giá bằng cách sử dụng những giác quan của con người như khứu giác, vị giác, thị giác và thính giác.

+ Phương pháp dụng cụ : kiểm tra chất lượng sản phẩm bằng phương pháp này nhằm xác định tính chất bên ngoài của sản phẩm. Dụng cụ được sử dụng để kiểm tra bao gồm nhiều loại khác nhau như dụng cụ đo lường trọng lượng, nhiệt độ, kích thước qui cách.v.v…

+ Phương pháp phân tích : theo phương pháp này người ta sử dụng những dụng cụ thiết bị chuyên môn nhằm phân tích tính chất bên trong của sản phẩm như kiểm tra độ cứng của thép, thành phần hóa học của sản phẩm, kết cấu tinh thể của gang , thép, độ đậm đặc của axít, độ đạm của nước chấm, nồng độ của rượu .v.v…

+ Phương pháp tự động: là phương pháp kiểm tra tiên tiến được sử dụng rộng rãi trong những ngành sản xuất mà yêu cầu nhiệt độ cao, áp suất lớn như sản phẩm luyện kim, hoặc sản phẩm được thực hiện trong một chu trình kín như sản phẩm hóa chất, thực phẩm.v.v.

4. Ứng dụng toán học trong công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm công nghiệp.

4.1. Nguyên tắc cơ bản:

Thời gian gần đây, trong công nghiệp nước ta, việc sử dụng ngày càng nhiều những máy móc thiết bị hiện đại, những dây chuyền sản xuất với trình độ tự động hóa cao nên đã nảy sinh một đòi hỏi mới, đòi hỏi sử dụng toán học trong công tác quản lý kinh tế, đặc biệt trong lĩnh vực kiểm tra chất lượng sản phẩm.

Kiểm tra nghiệm thu là một trong những hoạt động của kiểm tra chất lượng sản phẩm. Loại kiểm tra này được áp dụng trong quá trình giao nhận. Đối với nội bộ xí nghiệp, kiểm tra nghiệm thu áp dụng sau khi đã hoàn thành một nguyên công, chúng không nhằm giám sát quá trình sản xuất để điều chỉnh lại quá trình, điều này dùng cho kỹ thuật” kiểm soát quá trình sản xuất”. Kiểm tra nghiệm thu có thể áp dụng cho nguyên liệu, bán thành phẩm và thành phẩm.

Khi kiểm tra nghiệm thu, phải đi đến một trong 2 quyết định: chấp nhận hay bác bỏ lô. Tùy theo tình hình cụ thể, những lô bị bác bỏ được xử lý theo những cách khác nhau: xem xét toàn bộ lô để sửa chữa, loại bỏ sản phẩm khuyết tật hoặc hạ cấp chất lượng, giảm giá…

Tuỳ theo đặc điểm của loại khuyết tật, điều kiện cụ thể của việc kiểm tra mà hình thức kiểm tra sẽ khác nhau: với những khuyết tật có thể gây sự cố nghiêm trọng, ảnh hưởng tới tính mạng con người hay chức năng sử dụng của sản phẩm quan trọng khác thì phải kiểm tra 100% ( kiểm tra toàn bộ lô). Phương pháp kiểm tra này khá tốn kém và không phải luôn luôn thực hiện được. Đôi khi, vì những nguyên nhân khác như không đủ thời gian, nhân lực, kinh phí…, kiểm tra 100% trở thành hình thức. Phương pháp này cũng không thể thực hiện được nếu kỹ thuật kiểm tra đòi

hỏi phá hủy sản phẩm hay ảnh hưởng rõ rệt tới chức năng sử dụng của sản phẩm.

Phương pháp kiểm tra 100% còn bị phê phán gay gắt ở chỗ nó chuyển trách nhiệm đối với chất lượng sản phẩm từ người sản xuất sang người kiểm tra và biến người kiểm tra thành người phân loại sản phẩm, do đó không đạt được yêu cầu quan trọng là buộc người sản xuất phải luôn luôn quan tâm đến chất lượng quá trình sản xuất.

Cũng cần chú ý rằng, kiểm tra 100% không có nghĩalà không có lọt lưới. Muốn bảo đảm yêu cầu này, cần có sự quan tâm đặc biệt: kiểm tra viên phải được huấn luyện kỹ, có thiết bị chính xác và thời gian thích hợp. Đối với sản phẩm quan trọng, có khi phải kiểm tra 200%, 300% ( kiểm tra nhiều lần). Trong những trường hợp này, cần cố gắng đặt trách nhiệm về chất lượng lên người sản xuất, ví dụ có thể coi kiểm tra 100% như là một trường hợp đặc biệt của kiểm tra mẫu, trong đó cỡ mẫu bằng cỡ lô.

Khác với kiểm tra 100%, phương pháp kiểm tra mẫu chỉ yêu cầu kiểm tra một mẫu sản phẩm lấy từ lô được kiểm tra, trên cơ sở đó sẽ đi đến quyết định nhận hay bác bỏ lô. So với kiểm tra 100%, kiểm tra mẫu có nhược điểm là những lô qua kiểm tra vẫn còn chứa một tỉ lệ nào đó sản phẩm khuyết tật và không tránh khỏi có những quyết định sai, nhưng xác suất quyết định sai này có thể tính toán chính xác.

Bởi vậy, có thể chọn một phương án kiểm tra có mức độ sai lầm chấp nhận được,

Phương pháp kiểm tra mẫu có ưu điểm cơ bản là: đặt rõ trách nhiệm về chất lượng sản phẩm đối với người sản xuất. Người kiểm tra được trả về đúng với cương vị của mình, buộc người sản xuất phải luôn luôn quan tâm đến quá trình sản xuất, nếu không, sẽ phải chịu các hậu quả: số lô bị bác bỏ nhiều, tăng chi phí xử lý đối với những lô này, uy tín giảm… Kết quả là phương pháp kiểm tra mẫu sẽ dần dần làm công tác kiểm tra được nhẹ đi, chi phí thấp hơn, chất lượng sản phẩm

ngày càng được nâng cao.

Phương pháp kiểm tra mẫu buộc phải áp dụng khi kiểm tra phá hủy, khi chi phí kiểm tra quá cao hay thời gian kiểm tra bị hạn chế.

4.2. Lựa chọn phương pháp:

Phương pháp sử dụng toán học trong công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm ở các xí nghiệp công nghiệp hiện nay đang được phổ biến là phương pháp kiểm tra mẫu. Phương pháp này được xây dựng dựa trên cơ sở lý thuyết xác suất và thống kê toán. Nó ngày càng trở nên hợp lý và có hiệu quả kinh tế cao trong nền sản xuất tự động hóa với những loại hình sản xuất khối lớn và hàng loạt lớn.

Nội dung chủ yếu của phương pháp kiểm tra mẫu như sau: từ một tập hợp tổng quát N sản phẩm (N được gọi là kích thước của tập hợp tổng quát ) ta lấy ra n sản phẩm (tức là một mẫu có kích thước bằng n), sau đó tiến hành kiểm tra n sản phẩm đó, rồi căn cứ vào kết quả kiểm tra thu được, suy rộng ra kết quả của toàn bộ tập hợp tổng quát.

Độ chính xác của phương pháp kiểm tra mẫu tùy thuộc vào 2 yếu tố : phương pháp xây dựng mẫu và k ích thước n của mẫu. Như đã nói ở phần nội dung, theo phương pháp kiểm tra mẫu, người ta chỉ căn cứ vào kết quả của một mẫu có kích thước bằng sản phẩm để suy ra kết quả của một tập hợp tổng quát gồm N sản phẩm, nên kết quả bao giờ cũng có sai lệch nhất định so với kết quả điều tra toàn diện. Vì vậy, khi sử dụng phương pháp kiểm tra mẫu cần đặc biệt chú ý đến phương pháp xây dựng mẫu và phương pháp xác định k ích thứơc n của mẫu.

Nếu phương pháp xây dựng mẫu đảm bảo cho mẫu có tính chất đại diện phản ảnh đúng đắn cấu tạo của tập hợp tổng quát thì sai lệch chọn mẫu sẽ nhỏ. Mặt khác, nếu xây dựng kích thứơc mẫu n càng lớn, tức là số đơn vị sản phẩm trong mẫu càng nhiều thì kết quả thu được của mẫu càng gần với kết quả của tập hợp tổng quát.

Các nguyên tắc lựa chọn nguyên phụ liệu may

Trước khi tiến hành thiết kế các sản phẩm may, chúng ta cần có những hiểu biết nhất định về nguyên phụ liệu và ảnh hưởng của chúng đến kết cấu và kiểu dáng của sản phẩm may.

Tìm hiểu nguyên phụ liệu:

1. Thành phần cấu tạo của nguyên phụ liệu:

Để tiến hành thiết kế được sản phẩm may, chúng ta cần tìm hiểu về thành phần cấu tạo và tính chất lý hóa của các loại xơ sợi cấu tạo nên các nguyên phụ liệu may. Chúng có vai trò không nhỏ trong việc tạo hình dáng chuẩn cho sản phẩm. Việc tìm hiểu thành phần cấu tạo này giúp ta có tâm thế chuẩn bị và xử lý đạt hiệu quả cao đối với các nguyên phụ liệu cần dùng. Cụ thể, ta lưu ý một số vấn đề sau:

- Nguồn gốc và đặc điểm của các loại xơ, sợi cấu tạo nên nguyên phụ liệu

- Tính chất lý hóa của các loại vải, phụ liệu (độ co giãn, độ thẩm thấu, độ biến dạng, độ cứng, độ biến màu,….)

- Mặt phải, mặt trái của vải.

- Các nguyên tắc xử lý nguyên phụ liệu trước khi thiết kế.

- Cách phối hợp nguyên phụ liệu trên từng sản phẩm.

- Quá trình hoàn tất vải và phụ liệu, cách khắc phục những lỗi sản xuất nếu có (biên co, biên giãn, vải xéo canh, vải đổ sọc, vải biến dạng, vải loang màu, vải lỗi sợi,….)

2. Việc phối màu trên sản phẩm:

Các màu sắc sẽ kết hợp với nhau tạo nên những ảnh hưởng tiêu cực hay tích cực trên sản phẩm may của bạn. Vì thế, cần lựa chọn màu sắc hợp lý trước khi tiến hành thiết kế sản phẩm. Chỉ có hiểu biết tốt các hiệu ứng màu sắc, mới có thể có những sản phẩm may đạt yêu cầu.

Khi kết hợp màu sắc, cần lưu ý đến khả năng phản chiếu ánh sáng và hấp thụ ánh sáng của chúng. Vì vậy, nếu hiểu biết về quang phổ sẽ giúp bạn lựa chọn màu sắc nguyên phụ liệu phù hợp với yêu cầu của sản phẩm cả về độ sáng hay mờ, cường độ sáng mạnh hay nhẹ, sắc độ cao hay thấp,…

Tuy nhiên, thường chúng ta khó biết cách chọn các màu sắc sao cho đạt hiệu quả thiết kế cao nhất. Bởi vì, màu sắc trên sản phẩm không chỉ kết hợp giữa chúng với nhau mà còn phải phù hợp cả với người mặc về màu da, mái tóc, màu mắt, màu môi,… Do đó, việc chọn lựa màu sắc trên trang phục phù hợp có vai trò rất quan trọng, nó giúp bạn tạo được dấu ấn riêng khi xuất hiện trước mọi người.

Cách tốt nhất để đánh giá ảnh hưởng của màu sắc đến người mặc là hãy ướm thử loại vật liệu đó lên người và ngắm nhìn mình trong gương. Để chính xác hơn, nên thực hiện thao tác này dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời, thì hiệu quả sẽ trung thực nhất. Màu sắc phù hợp không những làm da của bạn có vẻ đẹp hơn và dáng vóc của bạn cũng trở nên sang trọng hơn.

- Các gam màu tối cho cảm giác thon thả hơn, màu sáng cho cảm giác đẫy đà hơn ở người mặc.

- Các gam màu nóng tạo ấn tượng nổi bật hơn, màu lạnh sẽ làm giảm sự chú ý đối với người mặc khi xuất hiện ở đám đông.

- Cường độ mỗi màu sắc trên 1 sản phẩm cũng có tác dụng làm tăng hay giảm sự chú ý của người đối diện đối với người mặc.

- Màu sắc pha trộn hay được in trên một sản phẩm cũng có thể kết hợp với nhau tạo nên sự tươi vui trẻ trung hay ngược lại đối với người mặc.

- Các màu trung tính như trắng, đen, có thể sử dụng để tạo các điểm nhấn hoặc làm giảm sắc độ trắng đen tạo cảm giác màu xám hay làm mềm kiểu dáng sản phẩm.

- Màu trung hoà (là những màu gần nhau trong vòng hòa sắc) sẽ giúp sản phẩm mềm mại hơn.

- Màu tương phản (là những màu nằm ở vị trí đối diện nhau trong vòng thuần sắc) sẽ làm tăng sắc độ màu trên sản phẩm.

- Sự lặp lại của các họa tiết màu trên sản phẩm sẽ góp phần nhấn mạnh các đường trang trí hay hướng trang trí trên sản phẩm.

- Màu sắc còn có tác động đến ảo giác về tỉ lệ vóc dáng của người mặc.

- Người ta còn sử dụng màu sắc để tạo sự chú ý đối với các chi tiết thiết kế như: túi, cổ, manchette, trụ cổ,…

3. Ảnh hưởng của nguyên liệu đến sản phẩm:

- Các mặt hàng có tuyết như: nhung, nỉ, dạ, len, băng lông,… sẽ làm người mặc trở nên to lớn và nặng nề hơn.

- Các mặt hàng caro sẽ có ảnh hưởng tới vóc dáng của người mặc, nhất là khoảng cách giữa các đường sọc dọc và độ tương phản của màu sắc giữa chúng. Một cách tổng quát, người mặc sẽ to lớn hơn khi sử dụng sản phẩm có chu kỳ dọc lớn và độ tương phản màu giữa các đường kẻ cao. Để khắc phục điều này, nên chọn loại vải có đường kẻ dọc với khoảng cách nhỏ và màu sắc của chúng ít tương phản.

- Các loại vải cứng được thiết kế trên sản phẩm không có cắt cúp sẽ giúp người mặc che được dáng người mảnh khảnh nhưng cần phải cộng đường may lớn hơn. Tương tự, các loại vải mềm và rũ sẽ làm lộ rõ dáng hình người mặc. Muốn không làm lộ khuyết điểm cơ thể, tốt nhất nên chọn vải vừa mềm vừa giòn.

- Nên chọn may vải có họa tiết in nhỏ đối với người có dáng vóc lớn và họa tiết lớn đối với người có dáng vóc nhỏ. Tuy nhiên, cần thận trọng khi lựa chọn sắc độ của màu sắc vì chúng cũng sẽ cho cảm giác gia tăng hay giảm bớt hình dáng của người mặc sản phẩm.

 

Chọn trang phục cho trẻ cần lưu ý những gì

Yếu tố chính trị – kinh tế – xã hội là cơ sở cốt yếu để đảm bảo cho mốt trang phục cũng như thị hiếu trang phục hình thành, vận động, biến đổi và thích ứng cuộc sống. Chính xác hơn, trang phục phải phù hợp định hướng giá trị của xã hội, nhóm xã hội theo những tiêu chuẩn chính trị, kinh tế, đạo đức, thẩm mỹ, chuẩn mực xã hội…. Cho đến nay ở ta chưa có một thể chế hóa mang tính nhà nước về trang phục, song, rõ ràng sự ảnh hưởng của truyền thống trang phục và dư luận xã hội cũng đã đảm bảo một định hướng khá rõ ràng về phương thức trang phục có tính xã hội.

Tính lan truyền là đặc trưng cơ bản khác cần chú trọng trong sáng tạo và thể hiện trang phục. Là một hiện tượng xã hội, trang phục không chỉ tồn tại ở từng cá nhân mà còn cơ bản trong nhóm xã hội, cộng đồng, dân tộc. Tính truyền lan bộc lộ qua nhiều khía cạnh: phương thức sáng tạo trang phục, chủ thể thực hiện và phổ biến trang phục, môi trường sáng tạo và thể hiện trang phục, bản thân kiểu dáng trang phục. Hai chiều của tính truyền lan (từ cá nhân ra xã hội và từ xã hội đến các cá nhân khác) được thể hiện thông qua cơ chế lựa chọn của cá nhân, của nhóm xã hội và qua các thiết chế và hoạt động xã hội khác.

 

Chất liệu một số loại vải được ưa chuộng làm trang phục mùa hè

1 Cotton

Là chất liệu may mặc phổ biến nhất hiện nay. Chất liệu này có thể được đan, dệt với độ dày, mịn, trọng lượng khác nhau nên có thể sử dụng để may hầu hết các loại trang phục. Cotton là chất liệu được ưa chuộng nhất vì phù hợp với mọi dáng người, thời tiết và mang lại sự thoải mái cho người mặc.

2 Lanh

Cũng là một chất liệu tự nhiên, khá phổ biến trong may mặc, thường gặp trong những trang phục sinh hoạt thường ngày.

Đặc tính nổi bật của lanh là nhẹ, bền, hút mồ hôi tốt nên dùng để may các trang phục mặc vào mùa hè vì nó tạo cảm giác mát mẻ, thoải mái cho người mặc. Ngoài ra, lanh còn đem lại vẻ thanh lịch, nữ tính cho các kiểu váy, đầm. Tuy nhiên, nhược điểm của nó là dễ nhăn vì độ đàn hồi không cao.

                

3 Chiffon

 

 

 

 

Cũng là chất liệu mỏng, nhẹ được rất nhiều nhà thiết kế ưa chuộng. Ngoài chất liệu chiffon làm từ polyester, còn lại các chất liệu vải chiffon khác đều rất dễ nhuộm màu. Chiffon thường được dùng để may các loại đầm dự tiệc vì nó tạo cho bạn một dáng vẻ thanh lịch, quý phái. Ngoài ra, chiffon còn là chất liệu khá phổ biến để may các dạng áo cánh, khăn, đồ lót. Chiffon khá “nhạy cảm” với các chất tẩy rửa mạnh, chỉ nên giặt tay với dầu gội đầu.

 

Chúng tôi mang tới cho khách hàng dịch vụ Xe hơi đẹp đáng tin cậy Hãy đến Mercedes-benz.com.vn để tìm hiểu thêm.

Chọn quần áo an toàn cho trẻ

Quần áo là một vật dụng thiết yếu đối với trẻ nhỏ. Tuy nhiên, khi những thông tin về quần áo kém chất lượng, chứa các chất độc hại xuất hiện ngày một nhiều, trong khi trên thị trường bán tràn lan hàng không rõ nguồn gốc, thì các bậc cha mẹ phải lựa chọn thế nào cho con mình?

Hầu hết các bà mẹ đều chọn kiểu dáng, màu sắc và kích cỡ, ít khi chú ý đến chất liệu vải, nhãn mác hay hóa chất có trong quần áo trẻ em. Hàng loạt quần áo trẻ em có độ bền màu kém và sợi vải chứa các chất độc hại quá mức. Chỉ có 53,5% vải sợi may quần áo là đạt tiêu chuẩn an toàn. Khảo sát tại một số địa điểm bán nhiều quần áo trẻ em tại Hà Nội cho thấy, nguồn hàng chủ yếu là từ Trung Quốc, nhiều loại quần áo không có chỉ số hay ký hiệu về độ an toàn.

Quần áo có nồng độ pH cao quá 8,0 sẽ không tốt cho sức khoẻ người mặc, nhất là đồ dành cho trẻ em. Nồng độ pH cao trong quần áo trẻ sẽ dễ dàng tan ra khi trẻ có mồ hôi. Lúc này, trẻ sẽ có cảm giác ngứa, rít khó chịu, thậm chí viêm loét da. Nhiều lô quần áo trẻ em có chỉ số pH cao hơn 8,7 trong khi hạn mức tiêu chuẩn là 7,5 pH. Trong chỉ tiêu sinh thái dệt của Việt Nam hiện nay vẫn chưa đề cập nhiều về nồng độ pH còn tồn dư trong quần áo, kể cả quần áo trẻ em. Vải và quần áo nhập về nước cũng chưa kiểm tra về nồng độ này. pH có thể có từ quá trình sản xuất sợi vải như tẩy, tuốt hay hồ…

Có lô hàng quần áo được ghi ngoài nhãn mác làm từ sợi terylene (sợi tổng hợp), nilon và spandex nhưng lại sử dụng sợi gai.Vải terylene, nilon và spandex là sợi tổng hợp được chiết xuất từ dầu mỏ, đảm bảo vệ sinh, hút ẩm và thoáng khí, tốt cho sức khoẻ của trẻ nhỏ. Còn sợi gai làm từ sợi nhân tạo, khả năng hút ẩm kém.

Các chuyên gia đều cho rằng, có thể giảm bớt nồng độ pH ở quần áo trẻ bằng cách ngâm kỹ vào nước sau đó giặt sạch trước khi mặc. “pH là chất tan trong nước, vì thế ngâm lâu sẽ giảm được nồng độ”.

 

Nghề bảo hiểm Khách hàng luôn hài lòng với chất lượng sản phẩm chúng tôi mang lại.

Các biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm thời trang

 

Chất lượng sản phẩm trong quá trình hình thành từ khâu thiết kế, chế tạo đến sử dụng chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố tác động. Những nhân tố này có thể phân làm 3 loại: nhân tố về vật chất, nhân tố về con người và nhân tố về tổ chức quản lý.

Nhân tố về vật chất ảnh hưởng đến chất lượng sản phầm thông qua chất lượng nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng được sử dụng, trình độ trang bị kỹ thuật cho sản xuất .v.v… Đối với nhân tố về con người như trình độ nghề nghiệp, thái độ lao động, tinh thần trách nhiệm, ý thức kỷ luật của công nhân có tác dụng quyết định đến sự hình thành chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất cũng như trong quá trình sử dụng. Chất lượng sản phẩm còn chịu ảnh hưởng do nhân tố về tổ chức quản lý như trình độ và phương pháp tổ chức lao động, tổ chức sản xuất và ứng dụng kỹ thuật, thực hiện chế độ quản lý và sử dụng hệ thống đòn bẩy.v.v… Vì vậy, mọi phương hướng cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm công nghiệp đòi hỏi phải biết lợi dụng đầy đủ những nhân tố trên nhằm xây dựng một hệ thống biện pháp đồng bộ có tác dụng kích thích quá trình hình thành chất lượng sản phẩm.

Căn cứ vào tính chất của những biện pháp cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm công nghiệp, người ta phân loại chúng ra làm 3 nhóm chủ yếu sau đây:

1. Nhóm biện pháp kỹ thuật:

Nâng cao chất lượng sản phẩm công nghiệp bằng những biện pháp kỹ thuật được tiến hành trong quá trình hoàn thiện và hiện đại hóa cơ sở kỹ thuật – sản xuất của xí nghiệp, đổi mới công nghệ sản xuất, tăng cường công tác kiểm tra kỹ thuật, tiếp tục phát triển và cải tiến công tác tiêu chuẩn hóa và qui cách hóa sản phẩm.

Hoàn thiện và hiện đại hóa cơ sở kỹ thuật- sản xuất, đặc biệt đối với những xí nghiệp sản xuất sản phẩm có trình độ kỹ thuật phức tạp đòi hỏi phải tiến hành đồng loạt những biện pháp chuẩn bị trứơc khi đưa vào sản xuất hàng loạt như khảo sát khoa học, tổ chức thiết kế và kết cấu sản phẩm tiến hành sản xuất thử, soạn thảo tài liệu kỹ thuật, xây dựng qui chế xuất xưởng, xác định yêu cầu chất lượng đối với nguyên vật liệu trước khi đưa vào chế biến.v.v…

Nâng cao chất lượng sản phẩm tùy thuộc không nhỏ vào khâu cải tiến công nghệ sản xuất. Biện pháp cải tiến và đổi mới công nghệ sản xuất ở những ngành công nghiệp khách nhau hoàn toàn không giống nhau. Đặc biệt với những xí nghiệp cơ khí, biện pháp cải tiến và đổi mới công nghệ sản xuất cần tập trung chú ý ở những khâu tạo phôi( đúc, rèn, dập….), đồng thời quan tâm đầy đủ đến độ chính xác ở khâu gia công cơ khí và lắp ráp thành phẩm.

Tăng cường kiểm tra kỹ thuật là điều kiện không thể thiếu được trong quá trình nâng cao chất lượng sản phẩm. Những biện pháp tăng cường kiểm tra kỹ thuật đối với chất lượng sản phẩm trước tiên cần phải hướng vào việc xác định đúng đắn mạng lưới kiểm tra kỹ thuật trong toàn bộ hệ thống dây chuyền sản xuất, bổ sung những giám định viên chất lượng có trình độ vững, trang bị thêm những phương tiện thiết bị kiểm tra chính xác, sử dụng rộng rãi những phương pháp kiểm tra chất lượng tiên tiến .v.v…

Tiêu chuẩn hóa sản xuất và qui cách hóa sản phẩm là những phương tiện quan trọng để nâng cao chất lượng sản phẩm. Ngày nay, với sự phát triển của tiến bộ khoa họ kỹ thuật, đặc biệt trong ngành cơ khí, xu hướng phát triển mạnh hình thức chuyên môn hóa hẹp tất yếu sẽ dẫn đến sự tăng cường và mở rộng tỉ trọng của những chi tiết đã được tiêu chuẩn hóa và qui cách hóa. Trong điều kiện đó, chất lượng sản phẩm sẽ tùy thuộc vào chất lượng của công tác tiêu chuẩn hóa và qui cách hóa.

2. Nhóm biện pháp kinh tế :

Nâng cao chất lượng sản phẩm bằng những biện pháp này về thực chất là tăng cường sử dụng những đòn bẩy kinh tế nhằm kết hợp giữa kích thích lợi ích vật chất và trách nhiệm vật chất đối với người sản xuất trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm có chất lượng cao.

Một trong những biện pháp quan trọng nhất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm là việc sử dụng đòn bẩy tiền lương và tiền thưởng. Một thời gian khá dài, tiền lương và tiền thưởng trong sản xuất công nghiệp nước ta còn phụ thuộc khá nhiều vào số lượng hơn là chất lượng sản phẩm làm ra. Trong một số ngành, tỉ lệ phế phẩm còn khá cao, tỉ trọng chính phẩm có xu hướng ngày càng giảm, trách nhiệm vật chất đối với người sản xuất chưa tương xứng với sự thiệt hại do giảm chất lượng sản phẩm mà họ gây nên. Vì vậy, công tác tiền lương và tiền thưởng ở sản xuất công nghiệp nhất thiết phải gắn liền với việc sản xuất sản phẩm có chất lượng cao bằng những biện pháp kích thích lợi ích vật chất đối với người sản xuất trong lĩnh vực nâng cao chất lượng sản phẩm, đồng thời phải ràng buộc trách nhiệm của họ về mặt vật chất đối với sản phẩm kém chất lượng.

Nhằm kích thích sản xuất sản phẩm có chất lượng cao thì việc xây dựng hệ thống giá cả hợp lý giữ vị trí rất tích cực. Để đảm bảo quyền lợi cho người sản xuất và nâng cao sự quan tâm ở người tiêu dùng trong việc sử dụng sản phẩm có chất lượng cao, đồng thời hạn chế sản xuất và sử dụng sản phẩm có chất lượng thấp, cần thiết phải tăng cường sự tác động của hệ thống giá cả bằng

những biện pháp trợ giá và phạt giá.

Ngoài việc sử dụng chế độ phân phối lợi nhuận, chế độ tín dụng ngân hàng nhằm khai thác những biện pháp hướng vào đổi mới nhanh chóng chất lượng sản phẩm xuất xưởng và sản xuất sản phẩm có chất lượng cao trong thực tế đã mang lại những hiệu quả to lớn.

3. Nhóm biện pháp tổ chức :

Nâng cao chất lượng sản phẩm còn tùy thuộc không nhỏ vào việc sử dụng hợp lý những biện pháp tổ chức. Xây dựng hệ thống những biện pháp tổ chức hướng vào cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm phải được tiến hành kể từ khâu đưa nguyên vật liệu vào sản xuất cho đến khâu hình thành sản phẩm xuất xưởng. Vì vậy, kết hợp đúng đắn những biện pháp kỹ thuật và kinh tế là cơ sở của sự hình thành hệ thống những biện pháp tổ chức.

Để xây dựng những biện pháp tổ chức hợp lý trên cơ sở kết hợp đúng đắn những biện pháp kỹ thuật và kinh tế, nhất thiết phải căn cứ vào đặc điểm của từng loại hình sản xuất và cơ sở vật chất kỹ thuật của xí nghiệp.

Trong phạm vi xí nghiệp, những biện pháp tổ chức nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm công nghiệp thường được tiến hành một cách đồng bộ theo những hướng chính sau đây:

- Tổ chức nâng cao chất lượng nguyên vật liệu trước khi đưa vào chế biến.

- Tổ chức nâng cao và bồi dưỡng đội ngũ công nhân tinh thông nghề nghiệp, sử dụng thành thạo thiết bị, máy móc; đảm bảo chấp hành nghiêm chỉnh qui trình công nghệ, qui tắc kỹ thuật và những kỷ luật sản xuất đã ban hành.

- Củng cố tăng cường tổ chức kiểm tra kỹ thuật, xây dựng mạng lưới kiểm tra kỹ thuật một cách khoa học trên toàn bộ dây chuyền sản xuất; bổ sung cán bộ kiểm tra kỹ thuật có trình độ nghiệp vụ và trang bị thêm những thiết bị kiểm tra chính xác.

- Tổ chức công tác bảo quản và tiêu thụ sản phẩm kể từ khi sản phẩm nhập kho cho đến khi sản phẩm được vận chuyển đến nơi tiêu dùng.

- Tổ chức xây dựng và thực hiện nghiêm chỉnh qui chế xuất xưởng cho từng loại sản phẩm cụ thể của xí nghiệp.

Tóm lại, với một cơ chế tổ chức quản lý chất lượng sản phẩm hợp lý, bằng sự tác động đồng thời và đồng bộ, những nhóm biện pháp nói trên sẽ là nhân tố quyết định tạo nên bầu không khí thuận lợi trong quá trình sản xuất sản phẩm có chất lượng cao__

Cha mẹ định hướng trang phục cho trẻ

Đối với nhiều bậc phụ huynh, việc cho con trẻ chưng diện cũng là một hình thức thể hiện sĩ diện và bộ mặt của gia đình.

Bậc cha mẹ nào cũng mong muốn con cái mình xinh đẹp giỏi giang nhưng việc yêu chiều con cũng cần có những phương pháp thích hợp. Không nên cho con ăn diện và trang điểm quá sớm sẽ khiến trẻ kiêu căng và sinh ra thói ích kỷ, già trước         tuổi.cha mẹ nên  cho bé mặc trang phục phù hợp với hoàn cảnh. Cha mẹ, ông bà cần hướng cho bé tham gia việc nhà, quan tâm chăm sóc em  nhỏ, giúp đỡ bạn bè, vui chơi hợp lý

Có nhiều bậc phụ huynh khẳng định chắc như đinh đóng cột: “Tôi có tiền, con tôi được quyền sung sướng”. Rồi giải thích: “Bình thường mình dùng hàng hiệu, mặc quần áo đẹp, đi xe đắt tiền, xài điện thoại xịn, mình mới thấy tự tin. Bây giờ con mình cũng thế thôi.”

Rất nhiều bà mẹ luôn lựa chọn đồ hàng hiệu cho con. Một đôi dép tập đi bình thường của các bé bình thường bán ở cửa hàng khoảng 40.000đ. Nhưng đôi giầy tập đi hiệu Clark cũng lên tới tiền triệu. Nhiều mẹ đã nhận định hàng hiệu mới là tốt nhất và họ không hề tiếc tiền tẹo nào khi mua sắm cho con. Mỗi món đồ có giá tiền ngang ngửa với thu nhập một tháng của người Việt Nam.

Theo họ, hàng hiệu mới có chất lượng tốt hơn hẳn các loại đồ dùng thông thường, lâu bền hơn và có tính thời thượng. Không ít mẹ coi đó là cách để khẳng định cá tính cái tôi của con mình ở giữa đám đông, thích con trở thành trung tâm chú ý của mọi cuộc gặp gỡ. Mặc và dùng hàng hiệu là sành điệu và có đẳng cấp.

Bố mẹ nên tập cho con biết cách ăn mặc một cách gián tiếp: chỉ cho bé các màu sắc nào kết hợp với nhau thì đẹp. Có thể chỉ cho bé thấy bạn nào mặc ở lớp đẹp để bé học tập.

Thông thường, các bé từ 4 tuổi trở xuống hầu như không có ý thức gì về nhãn hiệu của sản phẩm. Các bé ăn mặc thế nào, đều là gu của cha mẹ. Sự lựa chọn cho con những trang phục thuộc nhãn hiệu nào đó chỉ đơn thuần là do sở thích của cha mẹ mà thôi. Cha mẹ muốn thể hiện mình chứ không phải là do các con.

Mang lại sự tự tin cho con trẻ là điều rất quan trọng. Với những bố mẹ có điều kiện về kinh tế thì việc thể hiện “đẳng cấp” cho con mình nếu chỉ để “đánh bóng” hình ảnh gia đình thì đó là quan niệm sai lầm. Với trẻ con điều quan trọng là cho chúng cảm nhận đúng thế giới xung quanh, cho chúng được hòa đồng với thế giới.

Tóm lại, cha mẹ nên quan tâm đến sở thích của bé để có ứng xử và định hướng thích hợp, giúp bé phát triển  thẩm mỹ phù hợp với hoàn cảnh kinh tế gia đình và môi trường sống, đồng thời có đồi sống nội tâm phong phú.

 

Sử dụng dịch vụ xóa xăm với giá tốt ở đây.

Xe hơi đẹp Chúng tôi lấy niềm vui của khách hàng làm kim chỉ nam hoạt động.

http://www.shopbecon.vn Là dịch vụ quà tặng cho bé chất lượng cao nhất tại thành phố hồ chí minh.

Chiến lược quảng bá trang phục lót của Victoria’s secret

Các quảng cáo mà các hãng đưa ra đều nhắm vào việc khơi gợi động cơ đặc biệt là bằng các kích thích về sinh lí : hình ảnh người phụ nữ cực quyến rũ và nóng bỏng; sự hấp dẫn với người khác giới… Ngoài ra còn có các kích thích tình cảm : sự tự thỏa mãn khi chiêm ngưỡng và khám phá những đường nét trên cơ thể mình; cảm giác an toàn và tự tin; sự tươi trẻ, sức sông, tuổi thanh xuân…

Xây dựng cá tính cho nhãn hiệu thể hiện được những đặc trưng mong muốn của phụ nữ, xây dựng hình ảnh mà họ muốn vươn đến.

Khi người ta nhắc đến đồ lót của victoria’s secret là người ta nghí đến những cô gái cực kì gợi cảm, sạng trọng và thượng lưu. Bởi hãng này nổi tiếng với những đợt tuyển người mẫu vô cùng gắt gao. Và người mẫu độc quyền cho hãng đều thuộc hàng siêu mẫu với khuôn mặt khả ái và được gọi là các thiên thần Victoria . Họ nổi tiếng không thua kém gì những ngôi sao trong làng giải trí. Ngoài ra mỗi năm hãng còn tổ chức Show thời trang hoành tráng với những khách mời nổi tiếng trong các lĩnh vưc điện ảnh, thời trang, âm nhạc và cả chính trị, kinh doanh…

 

Xe hơi đẹp Uy tín, chất lượng, giá cả phải chăng.

Chúng tôi mang tới cho khách hàng dịch vụ Bao hiem đáng tin cậy Hãy đến Generali để tìm hiểu thêm.